G2-5: Dịch vụ Đăng ký chỉ dẫn địa lý

BMSGROUP cung cấp dịch vụ đăng ký chỉ dẫn địa lý

    Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế thế giới và tham gia nhiều hiệp định thương mại song phương và đa phương, sở hữu trí tuệ và chỉ dẫn địa lý cho thương hiệu là rất quan trọng.

Chỉ dẫn địa lý  là thông tin về nguồn gốc của hàng hóa. Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam coi chỉ dẫn địa lý là “dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể” với các tiêu chí đặc thù về chất lượng, uy tín hoặc đặc tính riêng, chẳng hạn “Vạn Phúc” (lụa tơ tằm); “Bát Tràng” (gốm, sứ)…

     Bảo hộ chỉ dẫn địa lý cho các đặc sản địa phương đang là hướng đi có hiệu quả nhằm bảo vệ tên tuổi và nâng cao giá trị hàng hóa trong nước, xúc tiến xuất khẩu sản phẩm ra thị trường nước ngoài. Bảo hộ chỉ dẫn địa lý mang lại nhiều lợi ích. Trước hết, đây là điều kiện phát huy các lợi thế riêng của một địa phương để phát triển và quảng bá sản phẩm, nâng cao giá trị kinh tế cho đặc sản.

     Bên cạnh đó, việc duy trì chất lượng sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý không chỉ tạo ra công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người sản xuất của địa phương đó mà cả những nhà kinh doanh, nhà sản xuất nguyên liệu thô, phụ phẩm, các công ty vận tải… Chỉ dẫn địa lý cũng được xem là công cụ quan trọng cung cấp sự bảo đảm chất lượng sản phẩm cho người tiêu dùng.

1. Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý;

- Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định.

2. Thành phần hồ sơ đăng ký chỉ dẫn địa lý

  1. Tờ khai đăng ký chỉ dẫn địa lý (2 bản)
  2. Mẫu trình bày chỉ dẫn địa lý (10 mẫu)
  3. Bản mô tả tính chất/chất lượng/danh tiếng của sản phẩm (02 bản)
  4. Bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý (02 bản)
  5. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3. Yêu cầu đối với đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý

Tài liệu, mẫu vật, thông tin xác định chỉ dẫn địa lý cần bảo hộ trong đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý bao gồm:

1.Tên gọi, dấu hiệu là chỉ dẫn địa lý.

2.Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý.

3.Bản mô tả tính chất, chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý và các yếu tố đặc trưng của điều kiện tự nhiên tạo nên tính chất, chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm đó (sau đây gọi là bản mô tả tính chất đặc thù). Bản mô tả tính chất đặc thù phải có các nội dung: 

– Mô tả loại sản phẩm tương ứng, bao gồm cả nguyên liệu thô và các đặc tính lý học, hoá học, vi sinh và cảm quan của sản phẩm

– Cách xác định khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý

– Chứng cứ về loại sản phẩm có xuất xứ từ khu vực địa lý yêu cầu bảo hộ

– Mô tả phương pháp sản xuất, chế biến mang tính địa phương và có tính ổn định

– Thông tin về mối quan hệ giữa tính chất, chất lượng đặc thù hoặc danh tiếng của sản phẩm với điều kiện địa lý của khu vực địa lý yêu cầu bảo hộ

–  Thông tin về cơ chế tự kiểm tra các tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm

4. Bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý;

5.Tài liệu chứng minh chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại nước có chỉ dẫn địa lý đó, nếu là chỉ dẫn địa lý của nước ngoài.

4. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý– Bước 1: Tiếp nhận đơn

Đơn đăng ký có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

– Bước 2: Thẩm định hình thức đơn

Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không (Ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ/từ chối chấp nhận đơn).

+ Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ;

+ Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn trong đó nêu rõ các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp nhận và ấn định thời hạn 2 tháng để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót. Nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót/sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu/không có ý kiến phản đối/ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn.

– Bước 3: Công bố đơn

Sau khi có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, đơn sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.

– Bước 4: Thẩm định nội dung đơn

Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ.

– Bước 5: Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ

+ Nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ;

+ Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ và người nộp đơn nộp phí, lệ phí đầy đủ, đúng hạn thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về chỉ dẫn địa lý và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp.

5. Thời hạn giải quyết

– Thẩm định hình thức: 01 tháng từ ngày nộp đơn;

– Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ;

– Thẩm định nội dung đơn: không quá 06 tháng kể từ ngày công bố đơn.

 

Hãy liên hệ với chúng tôi:

CÔNG TY CỔ PHẦN BMSGROUP GLOBAL 

Địa chỉ : Tầng 19 tòa nhà FLC Twin towers số 265 Cầu Giấy, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Tp Hà Nội

Hotline : 0974636562/0913 585960

Email    : bmsgroup0701@gmail.com

Các tin bài khác:

Lĩnh vực hoạt động

Tin tức đọc nhiều

Tin tức mới cập nhật